Thứ ba, 22/05/12 | 04:54 PM

Cập nhật:07:30:58 AM GMT

Bạn đang xem Văn bản pháp quy Trích các văn bản pháp quy Kế hoạch triển khai "Tháng hành động vì CLVSATTP" năm 2010 - Phụ lục 2

Kế hoạch triển khai "Tháng hành động vì CLVSATTP" năm 2010 - Phụ lục 2

HƯỚNG DẪN

Triển khai công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành trong “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2010”

(Kốm theo Kế hoạch số 04/BCĐTƯVSATTP ngày 22 tháng 02 năm 2010)

Căn cứ Kế hoạch triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (CLVSATTP) năm 2010” và Kế hoạch số 01/BCĐTƯVSATTP ngày 12/01/2010 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương VSATTP về triển khai công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm CLVSATTP năm 2010 (gọi tắt là hậu kiểm), Bộ Y tế - Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về VSATTP hướng dẫn việc triển khai thanh tra, kiểm tra liên ngành trong “Tháng hành động vì CLVSATTP” năm 2010, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về CLVSATTP và việc triển khai Tháng hành động vì CLVSATTP năm 2010 của các cấp, các ngành; việc bảo đảm các điều kiện vệ sinh an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm nhằm hướng tới chủ đề Tháng hành động: "Giữ vững cam kết về trách nhiệm của Doanh nghiệp với An toàn vệ sinh thực phẩm”.

- Triển khai kịp thời và có hiệu quả Kế hoạch hậu kiểm CLVSATTP năm 2010 giai đoạn tháng 4 - 5/2010 theo đúng chỉ đạo của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về VSATTP.

- Thông qua đợt thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về CLVSATTP, đảm bảo vệ sinh an toàn và nâng cao chất lượng sản phẩm thực phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

2. Yêu cầu

- Thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý, những vi phạm về điều kiện VSATTP trong sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm.

- Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động thanh tra, kiểm tra trong Tháng hành động với công tác hậu kiểm năm 2010 theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về VSATTP. Đồng thời kết hợp làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục các qui định, các kiến thức về bảo đảm CLVSATTP cho các đối tượng.

- Thanh tra, kiểm tra đúng thời gian, tiến độ theo sự chỉ đạo thống nhất của Ban Chỉ đạo liên ngành VSATTP Trung ương.

II. Nội dung thanh tra, kiểm tra

1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban nhân dân các cấp, các ban ngành liên quan quản lý về CLVSATTP từ tỉnh, huyện, đến xã):

- Công tác chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị 08/1999/CT-TTg và Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ; việc triển khai Tháng hành động vì CLVSATTP” năm 2010 với các nội dung chính sau:

+ Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành VSATTP;

+ Việc lập kế hoạch và triển khai Tháng hành động năm 2010;

+ Việc triển khai các quy định của pháp luật về bảo đảm CLVSATTP tại địa phương, đặc biệt là triển khai cấp các loại giấy:

* Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao;

* Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm;

* Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo.

- Công tác tuyên truyền, giáo dục các quy định của pháp luật và các kiến thức về bảo đảm CLVSATTP cho các đối tượng.

- Công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm về CLVSATTP.

2. Đối với các cơ sở thực phẩm, tiến hành thanh, kiểm tra theo các quy định:

- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07/9/2004 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh VSATTP;

- Các quy định của Bộ Y tế về điều kiện VSATTP:

- Các Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế và các Bộ hướng dẫn quản lý nhà nước về VSATTP.

- Các văn bản khác của Bộ Y tế và các Bộ liên quan thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển Nông thông, Công thương, Khoa học và Công nghệ ... quy định về điều kiện, tiêu chuẩn VSATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

Một số nội dung cụ thể cần tập trung thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm:

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP.

+ Giấy chứng nhận sức khỏe đối với người lao động.

+ Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức VSATTP.

+ Hồ sơ cụng bố tiêu chuẩn sản phẩm.

+ Nhón sản phẩm hàng hóa

+ Tài liệu quảng cáo, hồ sơ đăng ký quảng cỏo.

+ Hồ sơ nguồn gốc sản phẩm hàng hóa, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm.

+ Hồ sơ theo dừi về chất lượng sản phẩm.

+ Điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ sở, bao gồm:

* Điều kiện vệ sinh cơ sở;

* Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ;

* Điều kiện về con người.

+ Các quy định khác của pháp luật có liên quan.

+ Lấy mẫu kiểm nghiệm về CLVSATTP (khi cần thiết).

III. Phương pháp tiến hành

1. Tại Trung ương, Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về VSATTP tổ chức 11 đoàn thanh tra, kiểm tra tiến hành thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm tại 33 tỉnh, thành phố; thanh tra điều kiện VSATTP tại một số cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm, chú trọng các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, các đoàn của trung ương sẽ trực tiếp lấy mẫu thực phẩm gửi về các la bô để kiểm nghiệm, đánh giá một số chỉ tiêu về CLVSATTP. Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra, các đoàn tiến hành nhận xét, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị 08 của Thủ tướng Chính phủ và triển khai Tháng hành động năm 2010; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý CLVSATTP.

2. Tại các địa phương, căn cứ kế hoạch triển khai Tháng hành động năm 2010; Kế hoạch số 01/BCĐTƯVSATTP ngày 12/01/2010 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương VSATTP về triển khai công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm CLVSATTP năm 2010 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế, các Bộ, ngành hữu quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai:

- Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng với kế hoạch triển khai Tháng hành động trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện.

- Chuẩn bị nội dung báo cáo của địa phương với các Đoàn của Trung ương

- Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra phối hợp với việc triển khai công tác hậu kiểm về CLVSATTP theo các nội dung hướng dẫn.

IV. Triển khai thực hiện

A. Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm

Nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các Bộ ngành trong công tác quản lý CLVSATTP, Ban Chỉ đạo liên ngành VSATTP Trung ương phân công các Bộ thành viên tổ chức 11 đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành tiến hành thanh tra tại 33 tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:


TT

Địa phương

Trưởng Đoàn

Thành viên

Bộ Nông nghiệp chủ trì 03 Đoàn

1

Hòa Bình

Thanh Hóa

Nghệ An

Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản thủy sản

- Cục QLCL nông lâm sản và thủy sản

- Viện Dinh dưỡng

- Cục ATVSTP

- Cục bảo vệ thực vật

2

Tp. Hồ Chí Minh

Bình Dương

Long An

Cục Thú y

- Cục Thú y

- Viện Vệ sinh YTCC TP.Hồ Chí Minh

- C 36

- Thanh tra Tổng cục TCĐLCL

3

Bến Tre

Hậu Giang

Sóc Trăng

Cục Bảo vệ thực vật

- Cục Bảo vệ thực vật

- Viện Vệ sinh YTCC TP.Hồ Chí Minh

- C 15, Bộ Công an

- Thanh tra Bộ Y tế

Bộ Công thương chủ trì 02 Đoàn

4

Đồng Nai

Bà Rịa - Vũng Tàu

Tây Ninh

Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Công thương

- Vụ Khoa học & công nghệ, Bộ Công thương

- Viện Vệ sinh YTCC TP.Hồ Chí Minh

- Thanh tra Bộ văn hóa thể thao và du lịch

- C 36, Bộ Công an

5

Gia Lai

Kon Tum

Đắc Lắc

Cục Quản lý thị trường

- Cục Quản lý thị trường

- Viện Vệ sinh dịch tễ tây Nguyên

- Thanh tra Bộ Thông tin và truyền thông

- C 36, Bộ Công an

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì 02 Đoàn

6

Hà Nội

Hải Phòng

Quảng Ninh

Cục Quản lý chất lượng hàng hóa

- Cục Quản lý chất lượng hàng hóa

- Viện KN ATVSTP Quốc gia

- Tổng Cục Hải quan

- Cục Quản lý cạnh tranh

7

Sơn La

Điện Biên

Lai Châu

Thanh tra Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Thanh tra Tổng cục TCĐLCL

- Viện KN ATVSTP Quốc gia

- Cục ATVSTP

- Vụ Công tác học sinh sinh viên, Bộ Giáo dục và đào tạo

Bộ Y tế chủ trì 04 Đoàn

8

Vĩnh Phúc

Bắc Giang

Lạng Sơn

Thanh tra Bộ Y tế

- Thanh tra Bộ Y tế

- Viện KN ATVSTP Quốc gia

- C 15, Bộ Công an

- Tổng cục Hải quản

9

Thái Nguyên

Bắc Cạn

Cao Bằng

Cục An toàn vệ sinh thực phẩm

- Cục ATVSTP

- Viện Dinh dưỡng

- Cục Quản lý thị trường

- Cục Thú y

10

Thừa Thiên Huế

Đà Nẵng

Quảng Nam

Cục An toàn vệ sinh thực phẩm

- Cục ATVSTP

- Viện Pasteur Nha Trang

- Cục QL CL nông lâm sản và thủy sản

- Cục Quản lý cạnh tranh

11

Cần Thơ

Bạc Liêu

Cà Mau

Cục An toàn vệ sinh thực phẩm

- Cục ATVSTP

- Viện Vệ sinh YTCC TP.Hồ Chí Minh

- Cục Quản lý Chất lượng hàng hóa

- Cục Quản lý thị trường

B. Phân công chỉ tiêu kiểm nghiệm mẫu thực phẩm trong quá trình thanh tra, hậu kiểm trong Tháng hành động

1. Tại tuyến trung ương

a) Lấy mẫu: Bộ Y tế giao Cục ATVSTP thống nhất cụ thể với các đoàn, các viện kiểm nghiệm về số lượng, chủng loại mẫu cần lấy cho từng đoàn. Các cán bộ của Cục ATVSTP hoặc các Viện kiểm nghiệm tham gia các đoàn thanh tra sẽ trực tiếp lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm về CLVSATTP theo nội dung kế hoạch hậu kiểm trong Tháng hành động vì CLVSATTP năm 2010 đã được Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về VSATTP phê duyệt.

b) Kiểm nghiệm mẫu:

+ Căn cứ tình hình thực tế về dự báo nguy cơ và yêu cầu của công tác quản lý, Cục ATVSTP quy định cụ thể các chỉ tiêu kiểm nghiệm đối với từng loại thực phẩm và chỉ đạo các Viện kiểm nghiệm để kiểm nghiệm đối với các mẫu thực phẩm do các đoàn thanh tra, kiểm tra lấy trong quá trình thanh tra.

+ Việc kiểm nghiệm mẫu thực phẩm do các viện khu vực của Bộ Y tế thực hiện (danh sách cụ thể các viện quy định tại Kế hoạch số 01/BCĐTƯVSATTP ngày 12/01/2010 của ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về VSATTP). Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu và tiến độ hậu kiểm, Cục ATVSTP thống nhất với các Đoàn hậu kiểm để chuyển mẫu cho các phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn khác để thực hiện.

2 Tại các địa phương:

a) Lấy mẫu: Căn cứ tình hình thực tế về dự báo nguy cơ và yêu cầu của công tác quản lý tại địa phương, căn cứ chỉ tiêu kiểm nghiệm đã được Bộ Y tế giao trong năm 2010, Sở Y tế quy định cụ thể số lượng mẫu đối với từng loại thực phẩm cần hậu kiểm và giao nhiệm vụ cho các đoàn hậu kiểm, các đơn vị trực thuộc tham gia hậu kiểm để thực hiện.

b) Kiểm nghiệm mẫu:

+ Căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn của Cục ATVSTP, Sở Y tế quy định cụ thể các chỉ tiêu kiểm nghiệm đối với từng loại thực phẩm và giao Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh thực hiện.

+ Đối với những chỉ tiêu kiểm nghiệm tuyến tỉnh không đủ khả năng thực hiện, các địa phương có thể gửi mẫu đến các Viện khu vực trong hệ y tế dự phòng hoặc các labo đạt chuẩn khác để kiểm nghiệm.

3. Hướng dẫn chỉ tiêu kiểm nghiệm trọng điểm và đánh giá kết quả:

a) Chỉ tiêu kiểm nghiệm trọng điểm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2000/TT-BYT ngày 21/01/2000 hướng dẫn thực hiện công bố, kiểm tra, đăng ký CLVSATTP và căn cứ hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm.

b) Kết quả kiểm nghiệm mẫu được đánh giá theo tiêu chuẩn cơ sở trong hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm. Trường hợp tiêu chuẩn cơ sở không phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và các quy định hiện hành về giới hạn VSATTP thì phải căn cứ tiêu chuẩn quốc gia và các quy định hiện hành về giới hạn VSATTP để đánh giá, đồng thời phải xem xét lại hồ sơ công bố tiêu chuẩn.

B. Tiến trình thực hiện

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra cùng với Kế hoạch triển khai Tháng hành động và phân công thực hiện:

+ Tại trung ương: Trước ngày 25/02/2010

+ Tại địa phương: Trước ngày 15/3/2010

2. Triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra.

2.1. Tại Trung ương

+ Tổ chức các Đoàn thanh tra, kiểm tra: Trước ngày 25/3/2010

+ Các Đoàn thông báo nội dung, chương trình làm việc cho các địa phương: Trước ngày 10/4/2010 (thông báo cụ thể lịch làm việc cho địa phương ít nhất 7 - 10 trước khi Đoàn đến làm việc).

+ Thanh tra, kiểm tra tại các địa phương: Từ 20/4/2010 - 15/5/2010.

+ Báo cáo kết quả đợt thanh tra, kiểm tra: Từ 15/5 - 20/5/2010

2.2. Tại địa phương:

Căn cứ Kế hoạch triển khai Tháng hành động vì CLVSATTP năm 2010, Ban chỉ đạo liên ngành VSATTP địa phương tham mưu giúp UBND tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra phối hợp với công tác hậu kiểm về CLVSATTP trong hai tháng 4 - 5/2010 để triển khai thực hiện theo đúng hướng dẫn của Trung ương.

C. Báo cáo kết quả

1. Báo cáo của các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành Trung ương thực hiện theo mẫu M 1 gửi về Cục ATVSTP trước ngày 20/5/2010.

2. Báo cáo của địa phương:

2.1 Báo cáo của địa phương với Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành Trung ương khi Đoàn đến làm việc tại địa phương thực hiện theo mẫu M 2 (tính đến thời điểm Đoàn liên ngành trung ương đến làm việc).

2.2 Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra trong Tháng hành động thực hiện theo mẫu M 2, gửi cùng với báo cáo Tháng hành động vì CLVSATTP năm 2010 về Cục ATVSTP trước ngày 20/5/2009 để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP.

D. Bảo đảm kinh phí, phương tiện đi lại

1. Tại tuyến trung ương

1.1 Kinh phí

+ Tiền vé máy bay/tầu hoả, tiền ngủ, công tác phí cho các thành viên đoàn thanh tra do cơ quan cử cán bộ tham gia tự bảo đảm theo qui định.

+ Tiền mua mẫu và kiểm nghiệm mẫu hậu kiểm do Cục ATVSTP trực tiếp bảo đảm từ nguồn kinh phí dự án 3 năm 2010.

1.2 Phương tiện đi lại

Trưởng đoàn thuộc cơ quan nào thì sử dụng ô tô của cơ quan đó để bảo đảm cho Đoàn thanh tra, kiểm tra đi lại trong khu vực các tỉnh, thành phố mà Đoàn được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.

1. Tại các địa phương

Kinh phí và phương tiện bảo đảm cho các đoàn thanh tra, kiểm tra hoạt động và kinh phí hậu kiểm mẫu thực phẩm do địa phương quy định.

Việc sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.

BẢNG THỐNG KÊ

Số đơn vị, số người tham gia các Đoàn Thanh tra, kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động vì CLVSATTP năm 2010

TT

Tên đơn vị

Trưởng đoàn

Thư ký

Thành viên

Tổng số người

1

Cục Quản lý CL nông lâm sản và thủy sản, Bộ Nông nghiệp

01

01

02

03

2

Cục Thú y

01

01

01

03

3

Cục Bảo vệ thực vật

01

01

01

03

4

Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Công thương

01

01


02

5

Cục Quản lý thị trường

01

01

02

04

6

Cục quản lý cạnh tranh



02

02

7

Thanh tra Tổng cục TCĐLCL

01

01

01

03

8

Cục quản lý chất lượng hàng hoá, Tổng cục TCĐLCL

01

01

01

03

9

Thanh tra Bộ Y tế

01

01

01

03

10

Cục An toàn vệ sinh thực phẩm

03

03

02

08

11

Viện Kiểm nghiệm ATVSTP quốc gia



03

03

12

Viện Dinh dưỡng



02

02

13

Viện Pasteur Nha Trang



01

01

14

Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên



01

01

15

Viện VSYTCC Tp. HCM



04

04

16

C15 Bộ Công an



02

02

17

C36 Bộ Công an



03

03

18

Thanh tra Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch



01

01

19

Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông



01

01

20

Vụ Công tác học sinh sinh viên BGD



01

01

21

Tổng cục Hải quan



02

02

Tổng số: 55 người thuộc 21 đơn vị của 9 Bộ tham gia 11 đoàn

DANH SÁCH CÁC ĐỊA PHƯƠNG

Có đoàn thanh tra liên ngành Trung ương đến thanh tra việc triển khai thực hiện tháng hành động vì CLVSATTP năm 2009 - 2010

TT

Địa phương

Năm 2009

(trưởng đoàn)

Năm 2010

(trưởng đoàn)

1

Hòa Bình

Cục QLCL nông lâm thủy sản

-

2

Thanh Hóa

nt

-

3

Nghệ An

nt

-

4

Tp. Hồ Chí Minh

Cục Thú y

-

5

Bình Dương

nt

-

6

Long An

nt

-

7

Bến Tre

Cục Bảo vệ thực vật

-

8

Hậu Giang

nt

-

9

Sóc Trăng

nt

-

10

Đồng Nai

Vụ KHCN, Bộ Công thương

-

11

Bà Rịa - Vũng Tàu

nt

-

12

Tây Ninh

nt

-

13

Gia Lai

Cục Quản lý thị trường

-

14

Kon Tum

nt

-

15

Đắc Lắc

nt

-

16

Hà Nội

Cục Quản lý CLHH

-

17

Hải Phòng

nt

-

18

Quảng Ninh

nt

-

19

Sơn La

Thanh tra Tổng cục TCĐLCL

-

20

Điện Biên

nt

-

21

Lai Châu

nt

-

22

Vĩnh Phúc

Thanh tra Bộ Y tế

-

23

Bắc Giang

nt

-

24

Lạng Sơn

nt

-

25

Thái Nguyên

nt

-

26

Bắc Cạn

nt

-

27

Cao Bằng

nt

-

28

Thừa Thiên Huế

nt

-

29

Đà Nẵng

nt

-

30

Quảng Nam

nt

-

31

Cần Thơ

nt

-

32

Bạc Liêu

nt

-

33

Cà Mau

nt

-

34

Khánh Hòa

-

Cục QLCL Nông lâm thủy sản

35

Ninh Thuận

-

nt

36

Bình Thuận

-

nt

37

Nam Định

-

Cục Thú y

38

Hà Nam

-

nt

39

Ninh Bình

-

nt

40

Phú Thọ

-

Cục Bảo vệ thực vật

41

Lao Cai

-

nt

42

Yên Bái

-

nt

43

Hà Tĩnh

-

Vụ KHCN, Bộ Công thương

44

Quảng Bình

-

nt

45

Quảng Trị

-

nt

46

Bắc Ninh

-

Cục Quản lý thị trường

47

Hà Giang

-

nt

48

Tuyên Quang

-

nt

49

Quảng Ngãi

-

Thanh tra Tổng cục TCĐLCL

50

Bình Định

-

nt

51

Phú Yên

-

nt

52

An Giang

-

Cục Quản lý CLHH

53

Kiên Giang

-

nt

54

Đồng Tháp

-

nt

55

Đắc Nông

-

Thanh tra Bộ Y tế

56

Lâm Đồng

-

nt

57

Bình Phước

-

nt

58

Tiền Giang

-

Cục An toàn vệ sinh thực phẩm

59

Vĩnh Long

-

nt

60

Trà Vinh

-

nt

61

Hải Dương

-

nt

62

Hưng Yên

-

nt

63

Thái Bình

-

nt

(MẪU 1) BÁO CÁO

Kết quả thanh tra, kiểm tra về CLVSATTP trong Tháng hành động vì CLVSATTP năm 2010 do Đoàn liên ngành T.Ư thực hiện


I. Ghi nhận báo cáo của các địa phương với Đoàn liên ngành TW.

1. Công tác chỉ đạo của địa phương.

2. Công tác tuyên truyền, giáo dục.

3. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch Tháng hành động năm 2010 (đến thời điểm đoàn liên ngành trung ương đến làm việc).

II. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại cơ sở thực phẩm do đoàn liên ngành T.Ư phối hợp với địa phương thực hiện:

<!-- /* Style Definitions */ p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal {mso-style-parent:""; margin:0in; margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:12.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} p {mso-margin-top-alt:auto; margin-right:0in; mso-margin-bottom-alt:auto; margin-left:0in; mso-pagination:widow-orphan; font-size:12.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} span.normal {mso-style-name:normal;} @page Section1 {size:8.5in 11.0in; margin:1.0in 1.25in 1.0in 1.25in; mso-header-margin:.5in; mso-footer-margin:.5in; mso-paper-source:0;} div.Section1 {page:Section1;} -->

Bảng 1: Tóm tắt kết quả thanh tra, kiểm tra:

TT

Tổng hợp tình hình vi phạm

Số lượng

Tỷ lệ % so với tổng số được thanh tra

1

Tổng số cơ sở được thanh tra

2

Số cơ sở có vi phạm

3

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

Trong đó:

3.1

Số cơ sở vi phạm đã được xử lý ngay trong quá trình thanh tra (nêu rõ hình thức xử lý):

3.2

Số cơ sở có vi phạm đã giao địa phương xử lý

Bảng 2: Nội dung vi phạm chủ yếu tại các cơ sở thực phẩm:

TT

Nội dung vi phạm

Số CS được thanh tra

Số cơ sở vi phạm

Tỷ lệ %

1

Điều kiện vệ sinh cơ sở

2

Điều kiện trang thiết bị dụng cụ

3

Điều kiện về con người

4

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm

5

Ghi nhãn thực phẩm

6

Quy định về quảng cáo thực phẩm

7

Vi phạm khác (ghi rõ)

Bảng 3: Tổng số mẫu do đoàn liên ngành trung ương đã lấy (ghi rõ loại sản phẩm, số lượng).

III. Nhận xét, đánh giá chung

Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu tại các bảng từ 1 - 3; nêu rõ những điểm mạnh, những tồn tại, hạn chế của từng địa phương.

IV. Đề xuất kiến nghị của đoàn và ghi nhận kiến nghị của địa phương.

(ghi cụ thể)

(MẪU 2) BÁO CÁO

Kết quả thanh tra, kiểm tra trong Tháng hành động vì CLVSATTP

năm 2010 do địa phương thực hiện


I. Công tác chỉ đạo:

(nêu cụ thể)

II. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại cơ sở thực phẩm (không bao gồm các cơ sở do đoàn liên ngành T.Ư thực hiện và báo cáo):

1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra

Tổng số đoàn thanh tra, kiểm tra:

Trong đó:

1.1 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến tỉnh:

1.2 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến huyện:

1.3 Số đoàn kiểm tra tuyến xã:

2. Kết quả thanh tra, kiểm tra:

Bảng 1: Kết quả thanh tra, kiểm tra:

TT

Loại hình cơ sở

thực phẩm

Tổng số cơ sở

Số CS được thanh, kiểm tra

Số cơ sở đạt

Tỷ lệ % đạt

1

Sản xuất, chế biến

2

Kinh doanh

3

Dịch vụ ăn uống

Tổng số (1 + 2 + 3)

Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm

TT

Tổng hợp tình hình vi phạm

Số lượng

Tỷ lệ % so với số CS được thanh, kiểm tra

1

Tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra

2

Số cơ sở có vi phạm

3

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

Trong đó:

3.1

Hình thức phạt chính:

Số cơ sở bị cảnh cáo

Số cơ sở bị phạt tiền

Tổng số tiền phạt

3.2

Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả

*

Số cơ sở bị đóng cửa

*

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản phẩm

Số sản phẩm bị đình chỉ lưu hành

Số cơ sở bị tiêu huỷ sản phẩm

Tổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy

*

Số cơ sở phải khắc phục về nhãn

Số loại sản phẩm có nhãn phải khắc phục

*

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài liệu q/cáo

Số loại tài liệu q/cáo có bị đình chỉ lưu hành

*

Các xử lý khác

3.3

Chuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử lý

3.4

Số cơ sở có vi phạm nhưng không xử lý (chỉ nhắc nhở)

Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu

TT

Nội dung vi phạm

Số CS được thanh tra

Số cơ sở vi phạm

Tỷ lệ %

1

Điều kiện vệ sinh cơ sở

2

Điều kiện trang thiết bị dụng cụ

3

Điều kiện về con người

4

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm

5

Ghi nhãn thực phẩm

6

Quy định về quảng cáo thực phẩm

7

Vi phạm khác (ghi rõ)

Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm mẫu:

TT

Nội dung

Số mẫu được KN

Số mẫu đạt

Tỷ lệ % đạt

1

Kết quả kiểm nghiệm hoá lý

2

Kết quả kiểm nghiệm vi sinh

4

Tổng số

III. Nhận xét, đánh giá chung

Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các bảng từ 1 - 4.

IV. Đề xuất kiến nghị.

(ghi cụ thể)

Bảng 1: Tóm tắt kết quả thanh tra, kiểm tra:

TT

Tổng hợp tình hình vi phạm

Số lượng

Tỷ lệ % so với tổng số được thanh tra

1

Tổng số cơ sở được thanh tra

2

Số cơ sở có vi phạm

3

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

Trong đó:

3.1

Số cơ sở vi phạm đã được xử lý ngay trong quá trình thanh tra (nêu rõ hình thức xử lý):

3.2

Số cơ sở có vi phạm đã giao địa phương xử lý

Bảng 2: Nội dung vi phạm chủ yếu tại các cơ sở thực phẩm:

TT

Nội dung vi phạm

Số CS được thanh tra

Số cơ sở vi phạm

Tỷ lệ %

1

Điều kiện vệ sinh cơ sở

2

Điều kiện trang thiết bị dụng cụ

3

Điều kiện về con người

4

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm

5

Ghi nhãn thực phẩm

6

Quy định về quảng cáo thực phẩm

7

Vi phạm khác (ghi rõ)

Bảng 3: Tổng số mẫu do đoàn liên ngành trung ương đã lấy (ghi rõ loại sản phẩm, số lượng).

III. Nhận xét, đánh giá chung

Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu tại các bảng từ 1 - 3; nêu rõ những điểm mạnh, những tồn tại, hạn chế của từng địa phương.

IV. Đề xuất kiến nghị của đoàn và ghi nhận kiến nghị của địa phương.

(ghi cụ thể)

(MẪU 2) BÁO CÁO

Kết quả thanh tra, kiểm tra trong Tháng hành động vì CLVSATTP

năm 2010 do địa phương thực hiện


I. Công tác chỉ đạo:

(nêu cụ thể)

II. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại cơ sở thực phẩm (không bao gồm các cơ sở do đoàn liên ngành T.Ư thực hiện và báo cáo):

1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra

Tổng số đoàn thanh tra, kiểm tra:

Trong đó:

1.1 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến tỉnh:

1.2 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến huyện:

1.3 Số đoàn kiểm tra tuyến xã:

2. Kết quả thanh tra, kiểm tra:

Bảng 1: Kết quả thanh tra, kiểm tra:

TT

Loại hình cơ sở

thực phẩm

Tổng số cơ sở

Số CS được thanh, kiểm tra

Số cơ sở đạt

Tỷ lệ % đạt

1

Sản xuất, chế biến

2

Kinh doanh

3

Dịch vụ ăn uống

Tổng số (1 + 2 + 3)

Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm

TT

Tổng hợp tình hình vi phạm

Số lượng

Tỷ lệ % so với số CS được thanh, kiểm tra

1

Tổng số cơ sở được thanh tra, kiểm tra

2

Số cơ sở có vi phạm

3

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

Trong đó:

3.1

Hình thức phạt chính:

Số cơ sở bị cảnh cáo

Số cơ sở bị phạt tiền

Tổng số tiền phạt

3.2

Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả

*

Số cơ sở bị đóng cửa

*

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản phẩm

Số sản phẩm bị đình chỉ lưu hành

Số cơ sở bị tiêu huỷ sản phẩm

Tổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy

*

Số cơ sở phải khắc phục về nhãn

Số loại sản phẩm có nhãn phải khắc phục

*

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài liệu q/cáo

Số loại tài liệu q/cáo có bị đình chỉ lưu hành

*

Các xử lý khác

3.3

Chuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử lý

3.4

Số cơ sở có vi phạm nhưng không xử lý (chỉ nhắc nhở)

Bảng 3: Các nội dung vi phạm chủ yếu

TT

Nội dung vi phạm

Số CS được thanh tra

Số cơ sở vi phạm

Tỷ lệ %

1

Điều kiện vệ sinh cơ sở

2

Điều kiện trang thiết bị dụng cụ

3

Điều kiện về con người

4

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm

5

Ghi nhãn thực phẩm

6

Quy định về quảng cáo thực phẩm

7

Vi phạm khác (ghi rõ)

Bảng 4: Kết quả kiểm nghiệm mẫu:

TT

Nội dung

Số mẫu được KN

Số mẫu đạt

Tỷ lệ % đạt

1

Kết quả kiểm nghiệm hoá lý

2

Kết quả kiểm nghiệm vi sinh

4

Tổng số

III. Nhận xét, đánh giá chung

Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu thực tế tại các bảng từ 1 - 4.

IV. Đề xuất kiến nghị.

(ghi cụ thể)